LƯỢT TRUY CẬP
 
 
 Hôm nay61 
 Hôm qua76
 Tuần này975 
 Tất cả62432 
IP: 54.198.221.13
 

KINH TẾ - XÃ HỘI
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 tỉnh Hải Dương.
(Cập nhật: 29/03/2017)
Tại kỳ họp lần thứ hai, HĐND tỉnh khóa XVI, đồng chí Nguyễn Anh Cương, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh đã trình bày Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 tỉnh Hải Dương.
 

Theo đó trong 5 năm (2011-2015), tăng trưởng kinh tế (GRDP theo giá so sánh 1994) ổn định và đạt khá, bình quân tăng 7,7%/năm, thấp hơn mục tiêu đề ra (tính theo giá 2010, tăng trưởng bình quân ước đtạ 8,2%/năm). Quy mô nền kinh tế năm 2015 gấp gần 1,85 lần năm 2010.

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 bao gồm: Đẩy nhanh thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phát triển hợp lý giữ chiều rộng và chiều sâu, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế; chủ động liên kết, hợp tác phát triển và hội nhập quốc tế. Đổi mới sự nghiệp giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện tốt hơn các chính sách an sinh xã hội. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tăng cường củng cố quốc phòng quân sự địa phương; giữ vững an ninh trật tự và an toàn xã hội.

Tại Kế hoạch, đưa ra 18 chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Tổng sản lượng trên địa bàn (GRDP) tăng bình quân 8-8,5%/năm.
2. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn đến năm 2020: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 11%; Công nghiệp, xây dựng 56%; Dịch vụ 33%.
3. Năm 2020, GRDP bình quân đầu người đạt 3.200 USD trở lên, thu nhập bình quân đầu người đạt 55 triệu đồng.
4. Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đạt 32%/năm.
5. Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 150 triệu đồng/ha vào năm 2020.
6. Giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng bình quân 15%/năm.
7. Thu ngân sách nội địa tăng bình quân 10%/năm trở lên.

Chỉ tiêu về Văn hóa, xã hội

8. Cơ cấu lao động đến năm 2020: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 27%; Công nghiệp, xây dựng 42%; Dịch vụ 31%.
9. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 75%, trong đó có chứng chỉ đạt 30%.
10. Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2020 đạt 0,725%.
11. Tỷ lệ xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới đến năm 2020 đạt 80%.
12. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt 33 – 35%.
13. Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020 là 67%.
14. Năm 2020, đạt 30 giường bệnh/10.000 người dân; 09 bác sỹ/10.000 người dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 8,5%.
15. Tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình trên 1%/năm.
16. Năm 2020, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 91% dân số.
17. Năm 2020, tỷ lệ làng, khu dân cư văn hóa đạt 80%; tỷ lệ cơ quan văn hóa đạt 90%.

Chỉ tiêu về môi trường:

18. Năm 2020, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt 100%; trên 90% chất thải nguy hại, trên 95% chất thải y tế, 75% rác thải nông thôn và 95% chất thải rắn đô thị được xử lý.

Để đạt được các chỉ tiêu trên, Kế hoạch cũng đưa ra 08 nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể như sau:
1. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh; phát triển các sản phẩm chủ lực theo hình thức chuỗi liwwn kết tạo giá trị tăng thêm cao. Tận dụng, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong liên kết, hợp tác phát triển và hội nhập quốc tế.
2. Đẩy mạnh thực hiện 3 khâu đột phá: (i) – Tập trung quyết liệt vào việc cải cách TTHC, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương công vụ, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách TTHC. Tiến tới xây dựng chính quyền điện tử ở tất cả các cấp; (ii) - Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới công tác đào tạo nghề, chuyển nhanh sang cơ chế đào tạo theo nhu cầu và đơn đặt hàng của các tổ chức, cá nhân; (iii) - Ưu tiên đầu tư nâng cấp, hoàn thiện một số công trình hạ tầng tạo điều kiện trực tiếp cho phát triển kinh tế - xã hội, như: giao thông, hạ tầng du lịch, hạ tầng KCN, hạ tầng phục vụ sản xuất, hạ tầng phúc lợi công cộng… Tập trung  nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, phát triển hạ tầng đô thị, đảm bảo tiến độ nâng cấp các đô thị theo quy hoạch.
3. Tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa; bảo đảm cạnh tranh bình đẳng.
4. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong công tác quy hoạch xây dựng, quản lý chặt chẽ quỹ đất để bố trí các công trình công cộng và cây xanh.
5. Nâng cao khả năng huy động vào NSNN, gắn với công khai, minh bạch và tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý ngân sách. Chủ động và tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư phát triển SXKD và xây dựng kết cấu hạ tầng.
6. Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đẩy nhanh xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia, ưu tiên cho các cấp học đạt tỷ lệ còn thấp. Phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Giảm nghèo bền vững, thực hiện các chính sách lao động, viêc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; phát triển thanh niên.
7. Tăng cường quản lý tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường. Tích cực, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Nâng cao hiệu quả, đổi mới cơ chế hoạt động KHCN ngay trong khâu xây dựng kế hoạch KHCN hàng năm; gắn hoạt động nghiên cứu với việc ứng dụng, chuyển giao theo cơ chế đơn đặt hàng.
8. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

Theo vpubnd.haiduong.gov.vn

 
Các bài liên quan
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 năm 2017 (28/03/2017)
Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2017 (27/03/2017)
Dự thảo Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch phát triển KTXH năm 2016, Kế hoạch phát triển KTXH năm 2017 tỉnh Hải Dương (25/03/2017)
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2016 (24/03/2017)
Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2016 tỉnh Hải Dương (24/03/2017)
 
Quay lạiXem tiếp